Con Kê Bê Tông Là Gì? Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay

Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay
Mục lục

Con kê bê tông là gì? Đây là loại phụ kiện được sử dụng trong thi công bê tông cốt thép nhằm kê, định vị cốt thép và tạo khoảng cách cần thiết giữa cốt thép với cốp pha. Khoảng cách này giúp hình thành lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo yêu cầu của thiết kế.

Hiện nay, các loại con kê bê tông rất đa dạng về hình dáng và chiều cao, từ con kê thép sàn lớp dưới V1, V2, V3 đến con kê đa năng DN1–DN4 và con kê thép sàn lớp trên H6, H7, H8, H9. Mỗi loại được thiết kế cho vị trí và mức kê khác nhau, vì vậy cần lựa chọn theo bản vẽ kết cấu thay vì sử dụng một loại cho toàn bộ công trình.

Con Kê Bê Tông Là Gì? Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay
Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay

Con kê bê tông là gì?

Con kê bê tông hay cục kê bê tông, viên kê bê tông là sản phẩm bê tông đúc sẵn được đặt tại các vị trí giữa cốt thép và cốp pha hoặc giữa các lớp cốt thép.

Vai trò chính của con kê là giữ hệ cốt thép ở đúng vị trí trong quá trình lắp đặt và đổ bê tông, qua đó hỗ trợ duy trì chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo thiết kế.

Ví dụ, nếu vị trí thi công yêu cầu khoảng kê 30mm thì cần lựa chọn loại con kê có mức kê tương ứng, thay vì kê thép bằng những vật liệu có chiều cao không xác định.

Ngoài tên gọi con kê bê tông, trong thực tế người dùng còn tìm kiếm sản phẩm bằng các tên như:

  • Cục kê bê tông.
  • Viên kê bê tông.
  • Con kê cốt thép.
  • Cục kê cốt thép.
  • Con kê thép sàn.
  • Con kê bê tông sàn.
  • Con kê bê tông cột.
  • Con kê bê tông móng.

Con kê bê tông dùng để làm gì?

Trong kết cấu bê tông cốt thép, cốt thép cần được bố trí đúng vị trí và có lớp bê tông bao bọc bên ngoài. Con kê là một trong những phụ kiện hỗ trợ duy trì khoảng cách này trước và trong quá trình đổ bê tông.

Định vị cốt thép

Con kê tạo điểm tựa cho cốt thép, giúp hạn chế tình trạng hệ thép nằm trực tiếp trên cốp pha hoặc thay đổi cao độ trong quá trình thi công.

Tạo lớp bê tông bảo vệ

Khoảng cách do viên kê tạo ra giúp hình thành lớp bê tông nằm giữa cốt thép và bề mặt ngoài của cấu kiện.

Chiều dày cần thiết không giống nhau ở mọi vị trí mà phụ thuộc vào loại cấu kiện, điều kiện làm việc và yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

Hạn chế cốt thép dịch chuyển

Trong quá trình công nhân di chuyển, bơm bê tông và đầm bê tông, hệ thép có thể bị tác động. Bố trí cục kê bê tông phù hợp giúp hệ cốt thép ổn định hơn.

Kiểm soát cao độ hệ thép

Đối với sàn có hai lớp cốt thép, ngoài lớp thép phía dưới còn phải kiểm soát khoảng cách và cao độ của lớp thép phía trên. Vì vậy có các dòng con kê chuyên dụng với chiều cao lớn hơn.

Vì sao không nên dùng gạch vỡ, đá để kê cốt thép?

Trên một số công trình nhỏ, gạch vỡ, đá hoặc những vật liệu có sẵn đôi khi được tận dụng để kê thép. Tuy nhiên, cách làm này khó kiểm soát chính xác chiều cao của từng điểm kê.

Trong khi đó, con kê bê tông đúc sẵn được sản xuất theo các mức chiều cao xác định như 15mm, 20mm, 25mm, 30mm, 35mm, 40mm…

Việc sử dụng đúng loại viên kê giúp:

  • Dễ kiểm soát chiều cao kê.
  • Bố trí đồng đều hơn.
  • Thuận tiện nghiệm thu trước khi đổ bê tông.
  • Hạn chế sử dụng vật liệu kê tạm có kích thước không đồng nhất.
  • Dễ lựa chọn theo từng vị trí cốt thép.

Quan trọng nhất vẫn là sử dụng đúng kích thước mà thiết kế kết cấu yêu cầu.

Các loại con kê bê tông phổ biến hiện nay

Các loại con kê bê tông có thể được phân chia dựa trên vị trí sử dụng và mức kê. Trong đó, một số nhóm phổ biến gồm con kê thép sàn lớp dưới, con kê đa năng và con kê thép sàn lớp trên.

1. Con kê bê tông V1 15/20mm

Con kê bê tông V1 có hai mức kê 15mm và 20mm, thuộc nhóm con kê dành cho hệ thép sàn lớp dưới.

V1 phù hợp với những vị trí thiết kế yêu cầu lớp kê tương đối thấp. Thiết kế hai mức giúp người thi công lựa chọn 15mm hoặc 20mm tùy vị trí.

Con Kê Bê Tông Là Gì? Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay
Con Kê Bê Tông V1 15/20mm

XEM GIÁ: Con Kê Bê Tông V1 15/20mm – Viên Kê Bê Tông V1

2. Con kê bê tông V2 20/25mm

V2 tăng chiều cao so với V1, với hai mức:

20mm – 25mm

Sản phẩm được sử dụng để kê thép sàn lớp dưới tại những vị trí yêu cầu khoảng cách tương ứng.

Con Kê Bê Tông Là Gì? Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay
Con kê bê tông V2

XEM GIÁ: Con Kê Bê Tông V2 20/25mm – Con kê bê tông 2cm

3. Con kê bê tông V3 25/30mm

Con kê bê tông V3 có mức kê 25mm và 30mm. Trong đó 30mm tương đương 3cm, vì vậy V3 cũng phù hợp với nhu cầu tìm con kê bê tông 3cm.

Sản phẩm tiếp tục thuộc nhóm kê thép sàn lớp dưới nhưng đáp ứng chiều cao lớn hơn V1 và V2.

Có thể hình dung ba dòng:

V1 15/20mm → V2 20/25mm → V3 25/30mm

Con Kê Bê Tông Là Gì? Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay
Con Kê Bê Tông V3

XEM GIÁ: Con Kê Bê Tông V3 25/30mm – Con Kê Bê Tông 3cm

4. Con kê bê tông đa năng DN1

DN1 có mức kê:

25mm – 30mm

Khác với V3 dù có cùng mức 25/30mm, DN1 được thiết kế ưu tiên cho cột, vách.

Vì vậy, không nên chỉ dựa vào chiều cao để cho rằng V3 và DN1 có thể thay thế nhau ở mọi vị trí.

5. Con kê bê tông đa năng DN2

DN2 cung cấp ba mức:

30mm – 35mm – 40mm

Một viên có nhiều vị trí kê khác nhau nên linh hoạt hơn khi công trình phát sinh nhiều yêu cầu chiều dày lớp bảo vệ.

6. Con kê bê tông đa năng DN3

DN3 có tới bốn mức:

35mm – 40mm – 45mm – 50mm

Trong đó mức 50mm tương đương 5cm. Sản phẩm phù hợp cho các vị trí yêu cầu khoảng kê lớn hơn nhóm V1–V3.

7. Con kê bê tông đa năng DN4

DN4 có các mức:

45mm – 55mm – 60mm

Đây là loại có mức kê lớn nhất trong nhóm DN1–DN4 mà Minh Phú Group đang cung cấp. DN4 còn có thể được sử dụng cho một số vị trí kê dàn thép trên phù hợp.

Con Kê Bê Tông Là Gì? Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay
Con kê bê tông đa năng

XEM GIÁ: CON KÊ BÊ TÔNG ĐA NĂNG DN1, DN2, DN3, DN4

Bảng các loại con kê bê tông theo kích thước

Để dễ lựa chọn, có thể tham khảo bảng tổng hợp sau:

Loại con kê Mức kê Ứng dụng chính
V1 15/20mm Thép sàn lớp dưới
V2 20/25mm Thép sàn lớp dưới
V3 25/30mm Thép sàn lớp dưới
DN1 25/30mm Cột, vách
DN2 30/35/40mm Đa năng
DN3 35/40/45/50mm Đa năng
DN4 45/55/60mm Đa năng
H6 Theo quy cách sản phẩm Thép sàn lớp trên
H7 Theo quy cách sản phẩm Thép sàn lớp trên
H8 Theo quy cách sản phẩm Thép sàn lớp trên
H9 Theo quy cách sản phẩm Thép sàn lớp trên

Ngoài các mã trên còn có những loại con kê dành cho các yêu cầu và cấu kiện khác. Do đó, nên xác định vị trí thi công trước rồi mới chọn mã sản phẩm.

Con kê bê tông dầm

Con kê bê tông dầm được sử dụng để duy trì khoảng cách giữa cốt thép dầm với bề mặt cốp pha theo yêu cầu thiết kế.

Khi lựa chọn con kê cho dầm cần quan tâm đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ, kích thước dầm, bố trí cốt thép và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Không nên mặc định một kích thước con kê có thể sử dụng cho tất cả các loại dầm.

Con kê bê tông cột và vách

Đối với cột và vách, viên kê hỗ trợ duy trì khoảng cách giữa cốt thép với cốp pha ở phương đứng.

Trong các sản phẩm trên, DN1 25/30mm là một trong những dòng được thiết kế cho ứng dụng cột, vách.

Tùy chiều dày lớp bảo vệ yêu cầu, công trình có thể cần mức kê khác.

Cục kê bê tông móng

Cục kê bê tông móng được bố trí để hỗ trợ giữ hệ cốt thép móng ở cao độ thiết kế và tạo khoảng cách cần thiết với lớp nền hoặc cốp pha.

Móng thường có điều kiện làm việc và yêu cầu lớp bảo vệ khác với sàn thông thường. Vì vậy, cần căn cứ trực tiếp vào bản vẽ kết cấu để lựa chọn loại và chiều cao con kê.

Không nên lấy V1, V2 hay V3 làm mặc định cho tất cả các loại móng.

Con kê bê tông 2 lớp là gì?

Trong thi công sàn bê tông cốt thép có hai lớp thép, cần kiểm soát cả lớp thép dưới và lớp thép phía trên.

Con kê V1, V2, V3 thường được sử dụng cho hệ thép sàn lớp dưới tùy chiều dày lớp bảo vệ.

Đối với thép sàn lớp trên, cần sử dụng các loại con kê có chiều cao phù hợp như dòng H6, H7, H8, H9… tùy thiết kế.

Như vậy, không nên hiểu con kê bê tông 2 lớp là một kích thước cụ thể. Việc kê hai lớp thép cần phối hợp các loại con kê phù hợp với cao độ của từng lớp.

Cách chọn con kê bê tông phù hợp

Không nên chọn viên kê bê tông chỉ dựa vào giá hoặc loại được sử dụng phổ biến. Trước khi đặt hàng cần xác định ít nhất ba yếu tố: vị trí sử dụng, chiều dày lớp bê tông bảo vệ và hệ cốt thép cần kê.

Ví dụ:

Nhu cầu Loại tham khảo
Kê 15–20mm V1
Kê 20–25mm V2
Kê 25–30mm V3
Cột/vách 25–30mm DN1
Cần mức 30–40mm DN2
Cần mức 35–50mm DN3
Cần mức 45–60mm DN4
Kê thép sàn lớp trên H6, H7, H8, H9…

Nếu bản vẽ quy định lớp bê tông bảo vệ 30mm thì nên chọn sản phẩm có đúng mức kê 30mm. Không nên tự tăng hoặc giảm chiều cao chỉ vì công trình đang có sẵn một loại khác.

Cách bố trí con kê bê tông

Trước khi bố trí, cần kiểm tra bản vẽ kết cấu và xác định mức kê tại từng vị trí. Sau đó đặt các viên kê phía dưới hoặc bên cạnh cốt thép tùy cấu kiện.

Các điểm kê cần được phân bố đủ để hệ thép không bị võng hoặc thay đổi cao độ. Sau khi bố trí hoàn tất, nên kiểm tra lại khoảng cách giữa thép và cốp pha trước khi đổ bê tông.

Trong quá trình thi công cũng cần chú ý việc công nhân đi lại, kéo ống bơm và đầm bê tông vì những tác động này có thể khiến con kê hoặc cốt thép dịch chuyển.

Không có một khoảng cách bố trí cố định phù hợp với mọi công trình. Mật độ con kê cần căn cứ vào cấu kiện, hệ cốt thép và yêu cầu kỹ thuật thực tế.

Con Kê Bê Tông Là Gì? Các Loại Con Kê Bê Tông Phổ Biến Hiện Nay
Con kê bê tông là gì?

Một số lưu ý khi sử dụng con kê bê tông

Để con kê phát huy đúng chức năng, nên lưu ý:

  • Chọn đúng chiều cao theo bản vẽ.
  • Không sử dụng viên bị vỡ hoặc nứt nghiêm trọng.
  • Đặt viên kê ổn định trước khi đổ bê tông.
  • Không kê quá thưa khiến thép bị võng.
  • Kiểm tra lại sau khi hoàn thiện hệ cốt thép.
  • Không tự ý thay đổi chiều dày lớp bê tông bảo vệ.
  • Với cột, vách, móng, dầm và sàn cần chọn loại phù hợp từng vị trí.

Đặc biệt, không nên chỉ căn cứ vào tên mã V1, V2, V3 hay DN1–DN4. Chiều cao thực tế và yêu cầu thiết kế mới là yếu tố quyết định.

Giá con kê bê tông bao nhiêu?

Giá cục kê bê tông phụ thuộc vào mã sản phẩm, kích thước, số viên mỗi hộp và số lượng đặt mua.

Nhóm sản phẩm Kích thước Giá
Con kê V1 15/20mm Liên hệ
Con kê V2 20/25mm Liên hệ
Con kê V3 25/30mm Liên hệ
Con kê DN1 25/30mm Liên hệ
Con kê DN2 30/35/40mm Liên hệ
Con kê DN3 35/40/45/50mm Liên hệ
Con kê DN4 45/55/60mm Liên hệ
Con kê H6–H9 Nhiều kích thước Liên hệ

Khách hàng mua số lượng lớn cho công trình, nhà thầu hoặc cửa hàng vật liệu xây dựng nên liên hệ để nhận báo giá theo số lượng thực tế.

XEM THÊM: GIÁ CON KÊ BÊ TÔNG, BẢNG GIÁ TỔNG HỢP CON KÊ BÊ TÔNG

Mua các loại con kê bê tông ở đâu?

Minh Phú Group cung cấp các loại con kê bê tông phục vụ thi công cốt thép sàn, dầm, cột, vách và nhiều hạng mục bê tông cốt thép.

Các sản phẩm đang được triển khai gồm V1, V2, V3, DN1, DN2, DN3, DN4, H6, H7, H8, H9…, với nhiều mức kê để lựa chọn theo yêu cầu công trình.

Khách hàng cần mua cục kê bê tông, viên kê bê tông số lượng lớn có thể liên hệ Minh Phú Group để được tư vấn loại phù hợp, báo giá theo đơn hàng và hỗ trợ giao hàng.

CÔNG TY TNHH MINH PHÚ GROUP – TUYỂN ĐẠI LÝ TOÀN QUỐC

Địa chỉ:
Số 2 Đường số 1, KDC Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
(Ngay cổng Bãi Xe Liên Minh 2 – Khu dân cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh)

Xem đường đi:
https://maps.app.goo.gl/MZbptYWjrEbbBThS7?g_st=ic

Hotline: 0931.888.789 – 0931.543.789 – 0971.379.789

Email: minhphugroup.com@gmail.com

Website: minhphugroup.com

Minh Phú Group chuyên phân phối con kê bê tông, vật liệu chống thấm, keo chà ron, băng cản nước, màng chống thấm và nhiều vật tư xây dựng. Hỗ trợ tư vấn sản phẩm, báo giá số lượng lớn, giao hàng công trình và tuyển đại lý phân phối toàn quốc.

 

Liên Hệ Qua Zalo0931.543.789