Con kê bê tông V2 là loại con kê đúc sẵn có hai mức kê 20mm và 25mm, chuyên dùng để kê, định vị lớp cốt thép phía dưới và duy trì khoảng cách giữa cốt thép với cốp pha trước khi đổ bê tông. Sản phẩm giúp kiểm soát chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo yêu cầu của từng kết cấu.
Với thiết kế hai mức cao trên cùng một sản phẩm, Con kê bê tông 2cm có thể sử dụng linh hoạt ở vị trí cần mức kê 20mm hoặc 25mm. Sản phẩm còn thường được gọi là cục kê bê tông V2, con kê V2 20/25mm hoặc con kê thép sàn lớp dưới.

Thông số con kê bê tông V2
| Thông số | Chi tiết |
| Tên sản phẩm | Con kê bê tông V2 |
| Mã sản phẩm | V2 |
| Tên gọi khác | Viên kê bê tông V2, cục kê bê tông V2 |
| Mức kê | 20mm / 25mm |
| Vật liệu | Bê tông |
| Vị trí sử dụng | Kê thép sàn lớp dưới |
| Phương pháp | Đặt trực tiếp dưới cốt thép |
| Giá tham khảo | 180.000đ/hộp |
| Mua số lượng lớn | Liên hệ báo giá |
Mức 20–25mm của V2 cũng được nhiều đơn vị cung cấp con kê bê tông công bố, trong đó sản phẩm được mô tả dùng cho hệ thép sàn lớp 1.
Lưu ý về đóng gói: Trang Vatlieuthongminh hiện không thể hiện rõ số viên/hộp trong phần nội dung V2 mình kiểm tra. Một số nguồn khác ghi 180 viên/hộp, nhưng cũng có nơi ghi quy cách khác. Vì vậy, bài Minh Phú nên chưa chốt số viên/hộp nếu kho thực tế chưa xác nhận.
Con kê bê tông V2 20/25mm là gì?
Con kê bê tông V2 là phụ kiện được bố trí bên dưới cốt thép trước khi tiến hành đổ bê tông. Viên kê tạo khoảng cách giữa cốt thép và bề mặt cốp pha, từ đó hỗ trợ duy trì lớp bê tông bảo vệ.
Điểm đặc trưng của V2 là có hai mức kê 20mm và 25mm. Tùy theo hướng đặt viên kê, người thi công có thể lựa chọn mức cao phù hợp với yêu cầu tại vị trí thi công.
So với V1 15/20mm, V2 tăng mức kê lên 20/25mm, phù hợp với những vị trí yêu cầu khoảng cách bảo vệ lớn hơn.
Công dụng của viên kê bê tông V2
Công dụng quan trọng nhất của Con kê bê tông 2cm là hỗ trợ giữ hệ cốt thép ở đúng vị trí trước và trong quá trình đổ bê tông.
Sản phẩm hỗ trợ:
- Tạo mức kê 20mm hoặc 25mm.
- Kê lớp thép phía dưới.
- Duy trì khoảng cách giữa cốt thép và cốp pha.
- Hạn chế cốt thép nằm sát bề mặt khuôn.
- Hỗ trợ giữ cao độ của hệ thép.
- Hạn chế cốt thép dịch chuyển trong quá trình thi công.
- Tạo lớp bê tông bảo vệ theo yêu cầu thiết kế.
Trang sản phẩm tham khảo cũng mô tả vai trò của con kê là hỗ trợ định vị hệ thép và duy trì khoảng cách với cốp pha nhằm đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ.

Con kê bê tông 2cm dùng cho vị trí nào?
V2 được sử dụng chủ yếu cho hệ thép sàn lớp dưới tại những vị trí yêu cầu mức kê 20mm hoặc 25mm.
Trong thực tế có thể gặp V2 tại các công trình dân dụng, nhà phố, nhà xưởng và các kết cấu bê tông cốt thép phù hợp.
Tuy nhiên, không nên lựa chọn con kê chỉ dựa vào tên V1, V2 hay V3. Loại viên kê phải được xác định dựa trên:
- Bản vẽ kết cấu.
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ.
- Vị trí cốt thép.
- Loại cấu kiện.
- Điều kiện làm việc của kết cấu.
Nếu thiết kế yêu cầu mức kê lớn hơn 25mm, nên lựa chọn loại con kê có chiều cao tương ứng.
Ưu điểm của cục kê bê tông V2
Thiết kế 2 mức 20mm và 25mm
Một viên V2 đáp ứng được hai mức kê 20mm và 25mm, giúp người thi công linh hoạt hơn khi bố trí vật tư tại công trình.
Thay vì phải sử dụng hai loại con kê riêng, có thể xoay viên kê theo hướng phù hợp với mức bảo vệ cần thiết.
Hỗ trợ định vị thép sàn
Khi hệ thép được đặt trực tiếp lên cốp pha, khoảng cách bảo vệ sẽ không được duy trì đúng thiết kế.
Cục kê bê tông V2 đóng vai trò là điểm đỡ phía dưới, giúp nâng lớp thép lên mức 20mm hoặc 25mm.
Kích thước đồng đều
Viên kê được đúc sẵn theo khuôn nên kích thước đồng đều hơn so với việc sử dụng gạch vỡ, đá hoặc các vật liệu kê tạm thời.
Điều này giúp việc bố trí và kiểm soát mức kê thuận tiện hơn.
Vật liệu tương thích với bê tông
Do được làm từ bê tông, viên kê có tính tương thích tốt với phần bê tông được đổ bao quanh. Đây cũng là một trong những đặc điểm của dòng con kê bê tông đúc sẵn.
Hướng dẫn sử dụng con kê bê tông V2
1. Kiểm tra bản vẽ
Trước tiên cần xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo hồ sơ thiết kế.
Nếu vị trí yêu cầu mức kê 20mm hoặc 25mm, có thể lựa chọn V2.
2. Chọn đúng mặt kê
Xác định mức 20mm hay 25mm trước khi đặt viên.
Cần bố trí cùng một mức kê tại những khu vực có cùng yêu cầu thiết kế để tránh làm thay đổi cao độ của hệ thép.
3. Đặt V2 bên dưới lớp thép
Bố trí các viên kê bên dưới lớp cốt thép tại những điểm thích hợp.
Khoảng cách giữa các viên phải đảm bảo hệ thép được đỡ ổn định và không bị võng hoặc thay đổi vị trí.
4. Kiểm tra trước khi đổ bê tông
Sau khi hoàn thành việc kê thép, cần kiểm tra lại:
- Cao độ cốt thép.
- Vị trí viên kê.
- Khoảng cách với cốp pha.
- Độ ổn định của hệ thép.
5. Theo dõi trong quá trình đổ bê tông
Quá trình đi lại, bơm bê tông và đầm có thể làm hệ thép hoặc viên kê dịch chuyển.
Vì vậy cần kiểm tra trong quá trình thi công để đảm bảo các cục kê bê tông V2 vẫn ở đúng vị trí.
Khoảng cách bố trí con kê bê tông V2 bao nhiêu?
Không nên áp dụng một mật độ duy nhất cho mọi công trình. Số lượng và khoảng cách con kê phải căn cứ vào hệ cốt thép, tải trọng trong quá trình thi công và hồ sơ thiết kế.
Một số nhà cung cấp V2 đưa ra khoảng cách tham khảo khoảng 55–60cm/viên đối với ứng dụng kê thép sàn lớp 1.
Đây chỉ nên xem là thông tin tham khảo. Với công trình thực tế, cần đảm bảo số điểm kê đủ để hệ thép không bị võng hoặc dịch chuyển trong quá trình đổ bê tông.

Con kê bê tông V1, V2 và V3 khác nhau thế nào?
Ba mã V1, V2 và V3 chủ yếu khác nhau ở mức kê, do đó có thể lựa chọn dựa trên yêu cầu chiều dày lớp bê tông bảo vệ.
| Sản phẩm | Mức kê | Vị trí phù hợp |
| V1 | 15/20mm | Lớp thép dưới yêu cầu kê 15–20mm |
| V2 | 20/25mm | Lớp thép dưới yêu cầu kê 20–25mm |
| V3 | 25/30mm | Vị trí yêu cầu kê 25–30mm |
Như vậy, V2 nằm giữa V1 và V3 về chiều cao:
V1 15/20mm → V2 20/25mm → V3 25/30mm
Cách phân loại này cũng được ghi nhận ở nhiều nguồn sản phẩm con kê chuyên dụng.
Con kê V2 20mm và 25mm khác nhau thế nào?
V2 không phải hai sản phẩm riêng biệt. Trên cùng một thiết kế viên kê có thể tạo hai mức khoảng cách khác nhau.
| Mức kê | Sử dụng |
| 20mm | Vị trí thiết kế yêu cầu lớp kê 20mm |
| 25mm | Vị trí thiết kế yêu cầu lớp kê 25mm |
Người thi công cần căn cứ vào bản vẽ để lựa chọn đúng chiều đặt viên kê.
Không nên tự ý chuyển từ 20mm sang 25mm hoặc ngược lại chỉ vì thuận tiện thi công.
Giá con kê bê tông V2 bao nhiêu?
Theo trang sản phẩm Vatlieuthongminh mà bạn cung cấp, giá con kê bê tông V2 hiện đang hiển thị 180.000đ.
| Sản phẩm | Mức kê | Giá tham khảo |
| Con kê bê tông V2 | 20/25mm | 180.000đ/hộp |
Giá có thể thay đổi theo thời điểm, quy cách đóng gói và số lượng đặt hàng. Khách mua số lượng lớn cho công trình, cửa hàng vật liệu xây dựng hoặc đại lý nên liên hệ trực tiếp để nhận báo giá.
XEM THÊM: GIÁ CON KÊ BÊ TÔNG, BẢNG GIÁ TỔNG HỢP CÁC LOẠI CON KÊ BÊ TÔNG
Khi nào nên chọn con kê bê tông V2?
V2 phù hợp khi bản vẽ hoặc yêu cầu thi công cần mức kê 20mm hoặc 25mm.
Có thể lựa chọn sản phẩm khi cần kê thép sàn lớp dưới, cần viên kê bê tông đúc sẵn thay cho vật liệu kê tạm hoặc cần kiểm soát khoảng cách giữa thép và cốp pha.
Nếu yêu cầu chỉ 15–20mm có thể tham khảo V1. Ngược lại, nếu yêu cầu 25–30mm thì V3 sẽ phù hợp hơn.
Mua con kê bê tông V2 20/25mm ở đâu?
Minh Phú Group cung cấp cục kê bê tông phục vụ công trình dân dụng, nhà thầu và các đơn vị thi công bê tông cốt thép.
Khách hàng cần mua viên kê bê tông V2, cục kê bê tông V2 hoặc đặt số lượng lớn có thể liên hệ Minh Phú Group để được tư vấn quy cách và báo giá theo đơn hàng.
Ngoài V2, Minh Phú Group còn cung cấp các dòng V1, V3, DN1, DN2, DN3, DN4, H6, H7, H8, H9…, đáp ứng nhiều mức kê khác nhau.
CÔNG TY TNHH MINH PHÚ GROUP – TUYỂN ĐẠI LÝ TOÀN QUỐC
Địa chỉ:
Số 2 Đường số 1, KDC Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
(Ngay cổng Bãi Xe Liên Minh 2 – Khu dân cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh)Xem đường đi:
https://maps.app.goo.gl/MZbptYWjrEbbBThS7?g_st=icHotline: 0931.888.789 – 0931.543.789 – 0971.379.789
Email: minhphugroup.com@gmail.com
Website: minhphugroup.com
Minh Phú Group chuyên phân phối con kê bê tông, vật liệu chống thấm, keo chà ron, băng cản nước, màng chống thấm và nhiều loại vật tư xây dựng. Hỗ trợ báo giá số lượng lớn, giao hàng công trình và tuyển đại lý phân phối toàn quốc.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.